Go to content Go to navigation Go to search

Giới thiệu các cú pháp thay thế của PHP

February 5th, 2010 by ngocbd

Giới thiệu các cú pháp thay thế (Alternate-Syntax) sử dụng trong php

Các cú pháp này nhằm đơn giản hoá, rút gọn các cú pháp chuẩn của php . Cũng có thể chúng được tạo ra để nhìn cho giống mộ vài ngôn ngữ động khác như python , perl , ruby . Mà cũng có thể làm cho php có vẻ gì đó mới mẻ không biết chừng :D .

Các Alternate-Syntax thường sử dụng dấu `:` (ternary)

1. if – else

<?php if ($a == 5): ?>
A is equal to 5
<?php endif; ?>
——————————————-
<?php
if ($a == 5):
echo "a equals 5";
echo "...";
elseif ($a == 6):
echo "a equals 6";
echo "!!!";
else:
echo "a is neither 5 nor 6";
endif;
?>

—————-

<?php

print $foo = ($hour < 12) ? "Good morning!" : "Good afternoon!";

?>

2.Switch – case

<?php

switch($var):
case 1:
//statements

break;

case 2:
//statements
break;
case 3:
//statements
break;
endswitch;

?>

3.for ( bao gồm cả foreach)

<?php

for(exp):
//statements;
endfor;

?>

Nhìn chung nếu php mix với mã HTML thì dùng Alternate-Syntax “khá sướng” . Vì nó dễ phân biết ra các block tạo ra bởi các cấu trúc khác nhau như if else , for , while hơn rất nhiều so với bracket .

<ul>

<?php foreach($todo as $item): ?>

<li><?=$item?></li>

<?php endforeach; ?>

</ul>

Kết luận :

PHP-Alternate-Syntax thích hợp cho làm view , template file

PHP-Alternate-Syntax không nên dùng trong các file thuần php ( vì ko phát huy hiệu quả , và không thân thiện với IDE)

Một số các framework hay các CMS ( ví dụ cái WordPress này chẳng hạn ) bắt đầu dùng Alternate-Syntax nhiều .

Gởi email text, HTML và tiếng Việt Unicode

November 4th, 2009 by hoanbn

HÀM MAIL() CỦA PHP

Send email trong PHP rất đơn giản, ta chỉ cần dùng duy nhất 1 hàm mail() được PHP cung cấp sẵn là đủ. Cú pháp của hàm mail() như sau:

bool mail(string to, string subject, string message[, string additional_headers])

Các tham số của hàm mail() có ý nghĩa như sau:

  • to – địa chỉ người nhận email, là 1 string. Các giá trị hợp lệ của tham số to có dạng như sau:
    'user@domain.com'
    'user1@domain.com, user2@domain.com'
    'User Name <user@example.com>'
    'User Name 1 <user1@example.com>, User Name 2 <user2@example.com>'
    'User Name 1 <user@example.com>, user2@domain.com, User Name 3 <user3@example.com>'
  • subject – tiêu đề của email, là 1 string. Tiêu đề của email không được chứa ký tự xuống dòng (\r hoặc \n).
  • message – nội dung email, là 1 string. Nội dung email có thể do nhiều dòng ghép lại với nhau, mỗi dòng được phân cách bằng ký tự \n.
  • additional_headers – (tuỳ chọn) dùng để chèn thêm các header vào email. Các header này không nằm trong phần nội dung của email mà dùng để quản lý việc gởi email (ví dụ chèn thêm các trường CC, BCC khi gởi email). Nhiều header có thể cùng ghép lại thành 1 string trong additional_headers, các header được phân cách nhau bằng chuỗi \r\n.

 

Hàm mail() sẽ trả về giá trị TRUE nếu như email được chấp nhận gởi đi và FALSE trong trường hợp ngược lại.
Lưu ý: Hàm mail() trả về giá trị TRUE không có nghĩa là email sẽ được gởi đến nơi nhận thành công. Giá trị TRUE được trả về chỉ có ý nghĩa là email được server chấp nhận gởi đi, còn khi nào thì email thực sự được gởi, gởi có tới nơi hay không thì chương trình không biết được (như vậy nếu bạn nhập sau địa chỉ người nhận ở tham số To thì sẽ không có cách nào chương trình biết được địa chỉ To có đúng hoặc tồn tại hay không!).

MỘT VÍ DỤ GỞI EMAIL VỚI HÀM MAIL()

Ta hãy tạo 1 chương trình PHP nhỏ đẻ gởi email như sau:

//nội dung file example1.php
<?php
$from = 'from@domain.com';
$to = 'to@domain.com';
$subject = 'Example 1: Send simple text email';
$message = 'A plain text email.';
$header = "From: $from\r\nReply-to: $from";
 
if ( mail($to, $subject, $message, $header) ) {
	echo "Email sent to $to!";
} else {
	echo "Error occured while sending email to $to!";
} //end if
?>

 

Lưu chương trình vào file example1.php và chạy thử. Nếu quá trình gởi email thành công, bạn sẽ nhận được câu thông báo “Email sent to to@domain.com!”, nếu có lỗi bạn sẽ nhận được câu thông báo “Error occured while sending email to to@domain.com!”

Lưu ý:

  • Nhớ thay to@domain.comfrom@domain.com thành địa chỉ email của bạn trước khi chạy thử chương trình!
  • Có thể phải mất tới 5-10 phút email mới tới nơi, và bạn nhớ kiểm tra thư mục Bulk email vì nhiều khi email gởi tới bị để trong mục Bulk.

 

Trong cú pháp của hàm mail(), tham số additional_headers là tuỳ chọn, tức là bỏ qua cũng được. Tuy nhiên, trên thực tế bạn nên cung cấp tham số additional_headers cho hàm mail() với ít nhất 2 header FromReply-to. Lý do thì có nhiều, một trong số các lý do phải cung cấp header FromReply-to là vì nếu phần địa chỉ người gởi (From) là rỗng, các chương trình lọc email có thể cho rằng đây là emai spam và thế là email được tự động chuyển sang “Thùng rác”!.

GỞI HTML EMAIL VỚI HÀM MAIL()

Chúng ta đã gởi được email text với hàm mail(), nhưng nhiều lúc ta cần “trang điểm” màu mè cho nội dung email được bắt mắt hơn. Thử viết 1 chương trình nhỏ gởi email HTML:

//nội dung file example2.php
<?php
$from = 'from@domain.com';
$to = 'to@domain.com';
$subject = 'Example 2: Try a simple HTML email';
$message = 'A HTML email: <b>bold</b>, <i>italic</i>, <u>underline</u>.';
$header = "From: $from\r\nReply-to: $from";
 
if ( mail($to, $subject, $message, $header) ) {
	echo "Email sent to $to!";
} else {
	echo "Error occured while sending email to $to!";
} //end if
?>

 

Lưu chương trình vào file example2.php và chạy thử. Email gởi thành công, tới nơi an toàn, nhưng khi mở ra xem thì nội dung email lại như vầy:
A HTML email: <b>bold</b>, <i>italic</i>, <u>underline</u>.
Thế có tức không?

Thực ra bạn chỉ cần sửa lại chương trình “1 chút xíu” là đâu vào đấy ngay:

//nội dung file example3.php
<?php
$from = 'from@domain.com';
$to = 'to@domain.com';
$subject = 'Example 3: Send HTML email';
$message = 'A HTML email: <b>bold</b>, <i>italic</i>, <u>underline</u>.';
$header = "Content-type: text/html\r\nFrom: $from\r\nReply-to: $from";
 
if ( mail($to, $subject, $message, $header) ) {
	echo "Email sent to $to!";
} else {
	echo "Error occured while sending email to $to!";
} //end if
?>

 

Lưu chương trình vào file example3.php và chạy thử. Lần này thì nội dung email nhận được như mong muốn:
A HTML email: bold, italic, underline..

Như vậy bạn sẽ nhận thấy rằng gởi HTML email cũng đơn giản không khác gì gởi text email thông thường. Chỉ cần thêm 1 header Content-type: text/html là nội dung email sẽ được hiểu là HTML ngay.

Lưu ý: Riêng phần tiêu đề (subject) của email vẫn phải là text thông thường! Bạn không thể sử dụng mã HTML trong phần tiêu đề (subject) của email được. Vì thực chất phần tiêu đề của email cũng là 1 header đặt biệc chứ không nằm trong phần nội dung chính của email.

GỞI EMAIL VỚI TIẾNG VIỆT UNICODE

Gởi email tiếng Việt Unicode cũng y chang như gởi email HTML vì bản thân HTML đã hỗ trợ Unicode rồi, ta chỉ cần chú ý đặt charset của email cho đúng là được:

//nội dung file example3.php
<?php
$from = 'from@domain.com';
$to = 'to@domain.com';
$subject = 'Example 4: Send Unicode email';
$message = 'Email tiếng Việt Unicode: <b>in đậm</b>, <i>in nghiêng</i>, <u>gạch chân</u>.';
$header = "Content-type: text/html; charset=utf-8\r\nFrom: $from\r\nReply-to: $from";
 
if ( mail($to, $subject, $message, $header) ) {
	echo "Email sent to $to!";
} else {
	echo "Error occured while sending email to $to!";
} //end if
?>

 

Lưu chương trình vào file example4.php và chạy thử: email gởi thành công, tới nơi an toàn và khi đọc thì hiển thị…tiếng Ả-rập!!! Có gì sai ở đây chăng?

Thực ra không có gì phải lo lắng cả. Khi gởi email tiếng Việt Unicode bạn cần chú ý một số điểm sau:

  • Đặt charset cho email. Charset này phải nên trùng với charset của file mã nguồn PHP và website của bạn. Trong ví dụ ở trên, ta đặt charset cho email là utf-8 thì bạn cũng phải lưu file example4.php lên đĩa với charset là utf-8. Bạn xem mục “LƯU FILE VỚI TIẾNG VIỆT UNICODE” ở bài viết Giới thiệu – Các bước chuẩn bị cần thiết để tìm hiểu thêm về lưu file mã nguồn PHP lên đĩa với charset utf-8.
  • Cho dù bạn đã đặt charset đúng rồi, vẫn có thể email không hiển thị đúng tiếng Việt khi đọc! Vì quyền hiển thị email như thế nào là do chương trình email client quyết định. Nếu bạn đọc email bằng Outlook chẳng hạn, thì Outlook sẽ tự động nhận biết charset của email và hiển thị đúng tiếng Việt. Nếu bạn đọc email trên web (như Yahoo, Hotmail…) thì có thể bạn phải tự tay chọn lại Encoding là utf-8 trên trình duyệt vì các web email như Yahoo, Hotmail sẽ dùng charset mặc định của mình và bỏ qua charset được thiết lập trong email.

Và tương tự như khi gởi HTML email, bạn đừng nên ghi tiếng Việt vào phần tiêu đề (subject) của email! Vì như đã nói ở phần trước, tiêu đề (subject) của email cũng là 1 header đặt biệc chứ không nằm trong phần nội dung chính của email.

 

MỘT SỐ LỖI HAY GẶP VỚI HÀM MAIL()

Email gởi không tới nơi
Hàm mail() trả về giá trị TRUE, địa chỉ đúng, nội dung đúng, nói chung mọi thứ đều đúng nhưng email chờ hoài không thấy tới! Kiểm tra Bulk email cũng không thấy luôn! Lỗi ở đâu hè? Nguyên nhân có thể xảy ra ở 3 chỗ:

  • mail server – server của bạn không cho phép account của bạn gởi email, hoặc giới hạn chỉ cho phép gởi số lượng giới hạn email trong 1 khoảng thời gian nào đó. Bạn cần hỏi người quản lý server của bạn về quyền gởi email với PHP trên server.
    Nếu vấn đề không phải nằm ở chỗ server không cho phép bạn gởi email, hoặc chính bạn là người quản lý server thì bạn kiểm tra tiếp 1 trong 2 nguyên nhân sau:
  • *NIX server (server chạy các hệ điều hành UNIX hoặc Linux) – PHP mặc định sẽ sử dụng lệnh sendmail có sẵn trên hệ thống để gởi email (với tham số -t -i). Mặc định lệnh sendmail sẽ nằm trong /usr/sbin/sendmail hoặc trong 1 thư mục nào đó trong PATH của hệ thống. Nếu trên server của bạn lệnh sendmail nằm ở chỗ khác với thư mục mặc định (ví dụ trên server của bạn sendmail nằm ở /usr/local/secretbin/sendmail) thì bạn có thể làm như sau:
    - Tìm và mở file php.ini ra.
    - Tìm chuỗi “sendmail”, bạn sẽ thấy 2 dòng tương tự như sau:
    ; For Unix only. You may supply arguments as well (default: "sendmail -t -i").
    ;sendmail_path =

    - Bạn sửa lại 2 dòng đó như sau:
    ; For Unix only. You may supply arguments as well (default: "sendmail -t -i").
    sendmail_path = /usr/local/secretbin/sendmail -t -i

    Nhớ bỏ ký tự chấm phảy (;) ở đầu dòng sendmail_path =!
    Lưu ý: Cấu hình của PHP tới đây đã đúng và đủ để gởi email trên server *NIX. Tuy nhiên vẫn có thể server không gởi email được! Lỗi lúc này là do bản thân cấu hình của server hoặc quá trình cài đặt và cấu hình chương trình sendmail bị lỗi. Cách kiểm tra nguyên nhân và sửa lỗi nằm ngoài phạm vi của PHP, bạn có thể đặt câu hỏi lên diễn đàn CLB người sử dụng Linux để được giúp đỡ!
  • Windows server – Trên Windows, PHP cần phải dùng 1 SMTP server để gởi email. Bạn tìm và mở file php.ini ra, tìm chuỗi sendmail, gần đó bạn sẽ thấy vài dòng như sau:
    [mail function]
    ; For Win32 only.
    SMTP = localhost
    smtp_port = 25;

    Các dòng trên cho ta biết PHP sẽ dùng SMTP server localhost trên port 25 để gởi email. Rất có thể bạn chưa cài đặt và cấu hình đúng 1 SMTP trên localhost để PHP có thể sử dụng và gởi email. Bạn hãy tham khảo bài viết này để cài đặt 1 SMTP server trên localhost và dùng nó để gởi email với PHP.

 

Nội dung email bị đứt đoạn
Nếu bạn nhận được email nhưng nội dung bị đứt đoạn không đầy đủ thì có thể do 2 nguyên nhân sau:

  • Mã HTML trong email bị sai – Nếu bạn gởi email HTML thì bạn nên chú ý kiểm tra cú pháp HTML của nội dung email. Giả sử bạn định gởi email với nội dung:
    <b>in đậm</b>
    Nhưng chẳng may bạn ghi sai thành <b in đậm</b>
    thì khi đọc, email sẽ hiển thị bị sai (có thể là mất chữ, đứt đoạn, v.v…).
  • Có 1 dòng chứa 1 dấu chấm (.) ở đầu – Khi bạn gởi email trên Windows dùng SMTP server, nếu nội dung email có 1 dòng nào đó chứa 1 dấu chấm (ký tự .) ở đầu dòng thì ký tự đó sẽ bị bỏ qua, dòng đó sẽ bị bỏ qua, hoặc toàn bộ nội dung email từ dòng đó trở đi sẽ bị bỏ qua. Lý do là vì dòng chứa 1 dấu chấm ở đầu chính là dấu hiệu báo cho SMTP server biết đã kết thúc nội dung của email. Để khắc phục, trước khi gởi email, ta thay thế dấu chấm ở đầu dòng bằng 2 dấu chấm:
    $message = str_replace("\n.", "\n..", $message);

 

CÁC HÀM PHP ĐƯỢC DÙNG TRONG VÍ DỤ

  • mail: gởi email.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

( Trích tại diendantinhoc.net. Tham khảo bài gốc  Gởi email text, HTML và tiếng Việt Unicode )

Kinh nghiệm Rewrite URL ( PHP + Apache + Unix – linux host)

November 4th, 2009 by hoanbn

Rewrite URL như thế nào ?

Có bạn hỏi làm sao tạo được các đường dẫn đẹp (URL Rewrite) như các trang trên mạng. Mình cũng tìm hiểu qua và xung phong viết 1 bài về nó vậy. Trước tiên chúng ta tìm hiểu cơ chế rewite:Rewrite Engine là một phần dịch vụ của Webserver được dùng để thay đổi URL(đường dẫn trên trình duyệt) sang một dạng khác với nhiều mục đích khác nhau.

Kỹ thuật được nói đến là URL rewriting và nó đem lại những tiện lợi sau:- Làm cho URL trở nên thân thiện với người dùng cũng như dễ dàng với các Search Engine (bộ máy tìm kiếm)- Tránh lộ các đường link quan trọng- Tránh lộ các công việc bên trong trước người dùng

Bản chất của việc rewrite này các bạn có thể hình dung như sau: khi bạn gõ 1 đường link lên trình duyệt như sau: http://diachitrangweb.com/news/2007/13/01 thì đây là đường dẫn ảo, và khi request đến Webserver nó sẽ đổi lại thành đường dẫn thật như sau: http://diachitrangweb.com/index.php?…ay=13&month=01 << có thể là như thế này vì có nhiều cách rewrite.

Đối với Server Apache: để thực hiện được URL Rewriting bạn làm các bước sau:

1. Kích hoạt mod mod_rewrite có sẵn trong Apache bẳng cách sửa trong file httpd.conf, bạn Find đến dòng chưa rewrite_module rồi bỏ dấu # (nếu có) ở đầu đi. Sau đó restart Apache. Nếu bạn dùng các host trên internet thì có thể đã có sẵn rồi.

2. Tạo 1 file .htacces có nội dung như sau:
Đầu tiên bật Rewrite Engine:
RewriteEngine on
Options +FollowSymlinks
RewriteBase /

Tiếp đến là viết cú pháp RewriteRule:
RewriteRule ^Virtual_Path Real_Path

Ví dụ:
RewriteRule ^topic_([0-9]*).html index.php?topic=$1
ví dụ: topic_1.html thành index.php?topic=1

RewriteRule ^article/([0-9]*)/page/([0-9]*) index.php?article=$1&page=$2
ví dụ: article/1/page/2 thành index.php?article=1&page=2

Cú pháp để viết các Rule này giống như cách viết của biểu thức chính quy Regular Expression. ví dụ như sau:

(.*) nhận tất cả các giá trị.
([0-9]*) chỉ nhận các giá trị là số, từ 0-9.
([a-zA-Z]*) chỉ nhận các giá trị là chữ cái, từ a-z và A-Z.

3. Sau khi tạo được file htaccess bạn copy nó vào thư mục gốc của web của bạn là có thể chạy được.

Đối với Server IIS: các bạn download gói cần thiết về để có thể thực hiện được việc rewrite, các bạn có thể download từ 1 số trang sau:

http://www.micronovae.com/ModRewrite/ModRewrite.html
http://www.qwerksoft.com/products/iisrewrite/
http://www.isapirewrite.com/
http://www.motobit.com/help/url-repl…od-rewrite.asp

Ngoài việc sử dụng mod url_rewrite như trên thì nếu host của bạn ko có kích hoạt mod này hoặc bạn ko có quyền để cấu hình nó như trên. Để đơn giản các bạn có thể tạo ra những cách khác nhau để làm cho URL trở nên đẹp và thân thiện hơn. Dưới đây là 1 số cách khác nhau.
c1 dạng như sau: http://vidu.com/index.php/news/2007/13/01 << Trông rất giống với kiểu rewrite ở trên nhưng nó khác ở chỗ nó là đường dẫn thật còn url rewrite là đường dẫn ảo. Đường dân này hiểu như là 1 request đến file index.php với Query String (Xâu truy vấn) là /news/2007/13/01, các bạn tách xâu này ra rồi sử dụng theo mục đích của mình. Cách này đang được trang web 24h.com.vn sử dụng.
c2 dạng như sau: http://vidu.com/index.php/news_2007_13_01.html << Gần giống cách 1 ở trên nhưng đường dẫn khác thân thiện với đuôi html, dễ dàng cho các search engine (máy tìm kiếm như Google, Yahoo) tìm kiếm nội dung.
c3 có thể viết như sau: http://vidu.com/index.php?q=news/2007/13/01 << cũng gần giống cách 1 nhưng nó rõ ràng hơn, nó được dùng trong FrameWork Drupal của PHP.
Và có thể có nhiều cách khác nhau các bạn có thể tự nghĩ ra. Hoặc có thể dùng cách mã hoá xâu truy vấn chẳng hạn.

Xem bài gốc tại http://diendan.thegioiwebsite.net/showthread.php?t=41

Triển khai Latex

July 9th, 2009 by hoangnd

Sử dụng Latex sẽ đá bay những vấn đề khó khăn gặp phải khi cần hiển thị những công thức toán học như căn bậc n, hàm số, tích phân… trên website.

Với những yêu cầu hiển thị thông thường trên website, blog, wiki thì định dạng text đã thỏa mãn được gần hết, khó khăn ở chỗ những bài viết chuyên ngành toán, lý… cần thể hiện những công thức tính toán phức tạp thì text hay thậm chí là ảnh cũng pó tay, hhuh? Vậy phải lèm seo?

Đồng thanh hô nèo

LaTeX

là gì? không phải word processor, mà là ” document markup language and document preparation system for the TeX typesetting program. Within the typesetting system, its name is styled as \LaTeX” (-wikipedia).

chào hàng thế thôi, thông tin đầy đủ có ở đây và ở đây :D

để làm gì? tất nhiên là để hỗ trợ gõ – chuyển đổi – hiển thị công thức toán học trên website.

  • gõ tức là phải … tự gõ, cũng có nghĩa là có cú pháp & định dạng riêng, cũng có nghĩa là miễn gõ tùm lum, như vậy là phải học gõ ke ke.
  • chuyển đổi nôm na như là dịch, dịch đống ký tự mình gõ sang đống gì đó mà máy nó hiểu, mà phải làm cho máy nó hiểu thì nó mới chạy được.
  • hiển thị đơn giản là show hàng, hàng là cái cục (thường là ảnh) mà máy nó trả về sau khi nó ‘chạy’, nhớ là nó ‘chạy’ được thì nó phải hiểu, để nó hiểu thì mình phải ra lệnh, ra lệnh xong phải có thằng nó dịch lệnh mình cho máy :) ) :) )

ví dụ cái,

  1. gõ như này đây [code][tex]a^2 + b^2[/tex][/code]
  2. dịch dịch dịch dịch dịch …. bịch bịch bịch …
  3. hiển thị cái này

eh, ai thèm xài cái này? thì thầy cô giáo, chuyên gia, guru viết bài giảng, blog kỹ thuật hay sinh viên thảo luận trên diễn đàn … nghe pro^` vãi :) ) :) )

xài ra làm sao? có mới xài được chứ =)). Hiển nhiên là muốn có thì phải lao động :P

bỏ qua các dịch vụ sẵn có, mình đi mua đồ về tự nấu cho nó chủ động & ngon lành. bếp = server, đồ ăn = các gói cài đặt và đầu bếp = ai đang đọc :) ) :) )

thực hiện nấu nướng

đi chợ nhớ mua các gói sau

ubuntu server

[code]sudo apt-get install texlive texmaker[code]

centOS 5.x

[code]yum install tetex tetex-fonts tetex-dvips tetex-latex ghostscript

yum install ImageMagick[code]
(cài imageMagick nếu chưa có)

dung lượng kiếm về khoảng 60 - 200M, chế biến cài đặt xong khoảng 200M :) ) :) ) vãi hàng, nấu cho cả xóm ăn.

xong rùi thì chiến thôi, kiếm thêm gia vị & bày bàn. giả sử tại VPS này có thư mục tên latex trong /var/www/html. trong đó có 2 thư mục pictures & tmp, quan trọng nữa là 2 file php class.latexrender.php và latex.php. Như vậy là ngon rồi, viết them file demo.php nữa để test thôi, nhớ là phải refer đến 2 file trên.

[bonus]

trên đây là bộ latex render viết bằng code php, tác giả là Benzamin Mayer (http://www.mayer.dial.pipex.com/tex.htm), xài ngon, được làng xóm đánh giá cao. khi sử dụng chỉ cần để ý đến các tham số cơ bản sau trong file latex.php

  • $latexrender_path = "đường dẫn chứa bộ latex render (gồm file class.latexrender.php)";
  • $latexrender_path_http = "đường dẫn hiển thị website" - phải chính xác để có thể show ảnh công thức được render.
  • $imageformat = "định dạng ảnh - png hoặc gif" - có nghĩa là phải có thư viện render ảnh trên server, đang xài ImageMagick.

[/bonus]

tóm tắt hoạt động

để hình thành công thức, người dùng phải gõ nội dung theo quy tắc định trước của latex. khi dữ liệu gửi đi, regular expression sẽ được gọi để bóc tách các phần chính trong nội dung nhận được để render ra dưới dạng ảnh, lưu vào một vị trí trên server & đặt đường dẫn hiển thị trên website.

tham khảo thêm

  • trang chủ dự án latex: http://www.latex-project.org/guides/
  • trên wiki: http://en.wikipedia.org/wiki/LaTeX
  • thư viện của mayer: http://www.mayer.dial.pipex.com/tex.htm
  • một bài hướng dẫn hay: http://www.linuxjournal.com/article/7870
  • demo: http://khuvuc.com/demo.php (/var/www/html/latex)

Sự tàn lụi của PHP

April 29th, 2009 by hoangnd

Mặc định rằng các bạn đang đọc bài này là những người làm trong ngành nên tôi sẽ không giải thích hay ghi chú những khái niệm phổ thông. Mặt khác, lý lẽ trong bài viết này chỉ phản ánh quan điểm của cá nhân tôi, không đại diện cho ai hay tổ chức nào khác.

Lịch sử ngành công nghiệp máy tính & mạng đã chứng minh PHP là một trong số những ngôn ngữ mạnh & linh động nhất trên nền Web và cũng không quá khó để thành thục ở mức phổ thông. Được phát triển và biết đến từ những năm cuối của thập kỷ trước, PHP đã đạt được sự tăng trưởng đáng kinh ngạc so với các ngôn ngữ lập trình khác.

 

PHP Timeline

PHP Timeline

 

 

Nhìn biểu đồ trên, ta thấy con đường đi lên của PHP là theo hướng phát triển truyền thống, tức là Thiết kế -> sử dụng -> chỉnh sửa -> lớn mạnh -> phát triển. Điều thú vị là cho đến nay, rất nhiều các sản phẩm được phổ biến rộng rãi cũng đi theo con đường trên như các nền tảng .NET, Java hay Linux.

Ta lần lượt điểm qua một số điểm mẫu chốt sau

Vòng đời

Một lần nữa, nhắc lại thế mạnh của PHP trên nền web chính là tốc độ (phát triển & thực thi), nhẹ & dễ học. Bên cạnh đó, do đặc tính mã nguồn mở (theo giấy phép PHP) cũng như sự đổi mới về phong cách khi ra đời, PHP sở hữu rất nhiều thứ quý giá

 

  • Cộng đồng lớn. Khoản này vô đối. Luôn có những guru sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm & kiến thức, hướng dẫn những người mới và giải đáp thắc mắc.
  • Thư viện, cả nội tại và mở rộng của PHP, có chứa số lượng function cực lớn được đóng góp bởi những người tình nguyện. Con số vào khoảng 700 buit-in functions và uncountable external functions (hoangnd tính toán).
  • Framework đa dạng về số lượng cũng như chất lượng, thậm chí đa dạng cả về mô hìnhmục đích sử dụng.

 

Sự mở rộng và phát triển

 

  • Khái niệm về namespace. .NET đã có từ lâu, Java cũng có khái niệm package gần tương đương, và bây giờ chúng ta chứng kiến PHP. Đành rằng namespace ra đời với mục đích cơ bản là giúp lập trình viên dễ tổ chức và quản lý code hơn, nhưng với PHP thì tôi cho rằng là một sự ôm đồm. Mặc dù có rất nhiều những giải thích về cách gõ namespace trong PHP, nhưng thực sự là rất khó chấp nhận ký tự “\” để phân cách.  Thứ nhất  là hơi va chạm với tư tưởng chạy đa nền của PHP vì ký tự “\” được dùng phổ biến trong windows để phân tách đường dẫn. Thứ hai là có vẻ như PHP đã sử dụng cạn kiệt tài nguyên bàn phím. 
  • PHP cho đến nay đã quá rộng lớn và các lập trình viên dễ dàng tìm được nhiều giải pháp khác nhau cho cùng một bài toán. Điều này thể hiện rất rõ ràng tư tưởng “open and share” mà nhờ nó, nhân loại mới có được kho tri thức khổng lồ (không chỉ trong ngành khoa học máy tính mà còn ở tất cả các lĩnh vực khác). Tuy nhiên, hãy nhìn Python làm, bạn có rất ít những cách để xử lý một vấn đề và thường thì những cách đó luôn là cách tốt nhất và dễ dàng nhất cho bạn, đến nỗi bạn chả buồn nghĩ tới hướng khác :P . Ở phía đối diện, .NET độc quyền gắn chặt với hệ điều hành Window$ của Micro$oft nhưng có sự thống nhất, rõ ràng và ổn định cực tốt (nếu bạn chọn phát triển trên nền tảng này).

 

Yahoo và facebook xài PHP

Quá đúng, bỏ qua phần backend thì chính những đoạn mã  PHP đã dựng lên bộ mặt yahoo & facebook như bây giờ. Và nó đã chứng minh giá trị của mình khi cả Yahoo & facebook đều đã hoặc đang trở thành những đế chế internet với danh tiếng, lợi nhuận & lượng người dùng cực lớn, chưa kể đến số lượng các dịch vụ kèm theo.

Thế nhưng, trong các đăng báo tuyển dụng, họ luôn muốn ưu tiên những ứng viên biết thêm Perl hoặc Python bên cạnh thành thạo PHP (bỏ qua các yêu cầu khác). Câu hỏi đặt ra là, họ (yahoo & facebook) định cho những ứng viên này làm cả ở nền tảng trên & dưới của hệ thống web application? hay họ muốn những ứng viên đó có được tư duy ngôn ngữ của perl, python? hay nữa là họ muốn dự phòng và sẵn sàng chuyển đổi sang perl, python? (lol)

Đặc điểm

Một chút hình dung


Có nghĩa lý gì? Ai cũng biết .NET là một nền tảng còn PHP là một ngôn ngữ lập trình, tất nhiên sẽ là không hợp lý nếu so sánh chúng với nhau. Cái tôi muốn đề cập là, với .NET chúng ta có thể sử dụng để lập trình web, windows application, mobile, embedded, cloud … với sự tách biệt không quá lớn dành cho lập trình viên (tất nhiên môi trường triển khai thì không nói). Còn PHP không thể đứng một mình, nó sẽ kết hợp với các công nghệ khác tạo thành những nền tảng thực thi bài toán, mà chất lượng kết quả bài toán đó phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm & kiến thức của kiến trúc sư trưởng dự án. Sợi dây liên kết này tôi cho rằng là kém vững trãi hơn so với .NET

Ngoài ra, mô hình trên còn thể hiện một nội dung khác. Nếu coi mỗi ngôn ngữ là một tập thông tin thì chúng liên kết với nhau qua giao của những tập đó. Có nghĩa là PHP sẽ đứng chung với python, perl, ruby … Và cũng có nghĩa là tôi sẽ chọn python thay vì PHP để kết hợp với flex. Tức là PHP đã mất đi một người dùng là tôi, ít nhất là trong dự án nào đó.

Buồn ngủ quá nên đoạn này viết hơi sơ sài và lung tung, sẽ cập nhật lại sớm thôi

Tuy nhiên

Các lập trình viên PHP đừng quá buồn và suy nghĩ nhiều làm gì, PHP đã, đang và sẽ luôn làm rất tốt trong phân khúc thị trường của nó. Và trong 1, 2, 3 năm nữa có thể ta có PHP phiên bản 6.0, 6.1, 6.2 … nhưng rồi nó sẽ phát triển tiếp thành cái gì? Cộng đồng không có nhiều người biết, tôi cá là bạn không biết, còn tất nhiên là tôi không biết roài. :D

(just my cent at 3 a.m)

Ten recommendations for developers

January 19th, 2009 by hoangnd

1. Add comments to your code.
2. Do not complicate things.
3. Keep in Mind – “Less is more” is not always better.
4. No hard coding please.
5. Do not invent your own frameworks.
6. Say no to Print lines and String Concatenations.
7. Pay attention to the GUI.
8. Always Prepare Document Requirements.
9. Unit-test. Unit-test. Unit-test.
10. Remember – quality, not quantity.

for more details, feel free to drop email to contact@hoangnd.com  or come and speak to me, i’m available in meeting room, guys!

method chaining php

December 24th, 2008 by habogay

Trong một số thư viện của PHP người ta thường dùng method chaining để viết code ngắn gọn và đẹp hơn .

Doctrine là một ORM framework tận dụng triệt để cách viết này , một số khác có thể thấy trong các thư viện của Zend Framework .

Doctrine :


from('User u')
          ->leftJoin('u.Phonenumber p')
          ->execute();
?>

Zend Framework :


$mail = new Zend_Mail();
$mail->setBodyText('This is the text of the mail.')
  ->setFrom('somebody@example.com', 'Some Sender')
  ->addTo('somebody_else@example.com', 'Some Recipient')
  ->setSubject('TestSubject')
  ->send();

Trong khi cách viết thông thường là :


$mail = new Zend_Mail();
$mail->setBodyText('This is the text of the mail.');
$mail->setFrom('somebody@example.com', 'Some Sender');
$mail->addTo('somebody_else@example.com', 'Some Recipient');
$mail->setSubject('TestSubject');
$mail->send();

Rõ ràng sử dụng method chaining đẹp và ngắn gọn hơn nhiều .

để làm được điều này , rất đơn giản . Ở các phương thức cho phép tiếp tục gọi tiếp sẽ return về đối tượng $this .


public function foo() {
  ... do something ...
  return $this;
}

lúc này có thể gọi như sau $myobject->foo()->bar()->baz()->bat();

enterprise PHP nè

December 7th, 2008 by hoangnd

thấy cái slide này hay hay, vác về blog xem anh em học hỏi

Enterprise PHP (php|works 2008)
View SlideShare presentation or Upload your own. (tags: php phpworks)

So sánh PHP vs Python

November 29th, 2008 by ngocbd

Bài viết này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau (bằng tiếng anh) cộng với kinh nghiệm viết PHP trong 5 năm và Python trong 5 tháng của tôi :D .

I.Giống nhau :

  • Là ngôn ngữ cao cấp , thông dịch và định kiểu động
  • Mã nguồn mở
  • Cộng đồng lập trình viên rộng lớn
  • Dễ học (so với Java , C hay Perl)
  • Dễ mở rộng (so với Java C++)
  • Rất khả chuyển , chạy được trên nhiều nền tảng mã không phải biên dịch lại (taats nhiên rồi) hay sửa code

II.Khác nhau :

1.PHP hơn

  • PHP kế thừa các curly braces để đánh dấu code block của C và dấu $ của Perl
  • Các câu lệnh switch và vòng lặp do..while
  • Toán tử gán , increment và decrement (++ và –)
  • Toán tử ternary operator/statement (… ? … : …)
    • Trong Python 2.5 có câu lệnh if .. else có tác dụng tương tự (“X if C else Y”)

  • array rất mạnh ,đùng cho cả list và dict
  • tham chiếu (‘$a =& $b’ tức là khi biến  $b thay đổi, thì biến $a cũng thay đổi)

  • Có cả private, protected và public access modifiers cho cả phương thức và thuộc tính
  • Dùng cả abstract và final modifiers cho cả classes và methods
  • Có interfaces
  • $this là đối tượng mặc định , và không cần truyền ngược self để định nghĩa method như Python ( với Python chỗ này hơi chuối để định nghĩa test là method của một lớp cần định nghĩa :                                 def test(self)
  • Hỗ trợ code trên nhiều dòng (với Python phải thêm dấu \ vào cuối dòng nếu muốn)
  • Comment sướng hơn Python (# /* //)

(Các bạn đọc có đóng góp gì cứ comment nhét)

2.Python hơn

  • Ngôn ngữ sử dụng với các mục đích chung (Python có thể dùng để lập trình hầu hết mọi thứ , trong khi PHP chỉ dùng để lập trình web hay console . Tất nhiên có thể làm được việc khác nhưng không đáng kể )
  • Sử dụng indentation (thụt vào đầu dòng, và dòng mới) thay thế cho các dấu curly braces để đánh dấu các code block . (Tất nhiên là trông đẹp hơn , nhưng không thân thiện với HTML template cho Web )
  • Có namespaces và modules (PHP 5.3 mới có namespaces)
  • Truyền biến cho hàm hiệu quả hơn PHP nhờ cặp key=value pair , hỗ trợ tốt hơn cho giá trị mặc định của biến truyền vào hàm
  • Cho phép đa thừa kế (không biết là hay hay là dở nữa)
  • Introspection tốt hơn PHP Reflection
  • Mọi thứ từ biến tới đối tượng đều có kiểu tham chiếu
  • Có Threading
  • Document tốt hơn PHP  (nhưng chắc chắn là ít TUT ,Guide,comment,… hơn PHP)
  • Có thể lập trình GUI (Tất nhiên là PHP cũng có thể nhưng không thể bằng)
  • Có thể chạy trên .Net với IronPython hay nền Java với Jython (PHP cũng có thể chạy trên Java thậm chí trong cả các Application Server)
  • Có web server,Application server riêng , 100% viết bằng Python  .
  • lambdas và các hàm hỗ trợ để xây dựng hàm (PHP có create_function và closure)
  • cached byte-code (PHP cũng có nhưng không tốt bằng )
  • Unicode được hỗ trợ tốt hơn
  • Kiểm soát lỗi ngoại lệ tốt hơn
  • Chạy nhanh hơn PHP (Đúng là nhanh hơn nhưng ngốn CPU và Ram khủng khiếp :D )

Hàm tạo alias từ title

November 27th, 2008 by ngocbd

/**
*Hàm thay này có tác dụng thay thế các kí tự tiếng việt  và dấu cách bằng các ký tự không dấu và
*dấu '-'
*
*@author : không rõ
*@param string
*@return string
*/
function convert2Alias($cs)
{

$marTViet=array("à","á","ạ","ả","ã","â","ầ","ấ","ậ","ẩ","ẫ","ă",
"ằ","ắ","ặ","ẳ","ẵ","è","é","ẹ","ẻ","ẽ","ê","ề"
,"ế","ệ","ể","ễ",
"ì","í","ị","ỉ","ĩ",
"ò","ó","ọ","ỏ","õ","ô","ồ","ố","ộ","ổ","ỗ","ơ"
,"ờ","ớ","ợ","ở","ỡ",
"ù","ú","ụ","ủ","ũ","ư","ừ","ứ","ự","ử","ữ",
"ỳ","ý","ỵ","ỷ","ỹ",
"đ",
"À","Á","Ạ","Ả","Ã","Â","Ầ","Ấ","Ậ","Ẩ","Ẫ","Ă"
,"Ằ","Ắ","Ặ","Ẳ","Ẵ",
"È","É","Ẹ","Ẻ","Ẽ","Ê","Ề","Ế","Ệ","Ể","Ễ",
"Ì","Í","Ị","Ỉ","Ĩ",
"Ò","Ó","Ọ","Ỏ","Õ","Ô","Ồ","Ố","Ộ","Ổ","Ỗ","Ơ"
,"Ờ","Ớ","Ợ","Ở","Ỡ",
"Ù","Ú","Ụ","Ủ","Ũ","Ư","Ừ","Ứ","Ự","Ử","Ữ",
"Ỳ","Ý","Ỵ","Ỷ","Ỹ",
"Đ"," ");

$marKoDau=array("a","a","a","a","a","a","a","a","a","a","a"
,"a","a","a","a","a","a",
"e","e","e","e","e","e","e","e","e","e","e",
"i","i","i","i","i",
"o","o","o","o","o","o","o","o","o","o","o","o"
,"o","o","o","o","o",
"u","u","u","u","u","u","u","u","u","u","u",
"y","y","y","y","y",
"d",
"A","A","A","A","A","A","A","A","A","A","A","A"
,"A","A","A","A","A",
"E","E","E","E","E","E","E","E","E","E","E",
"I","I","I","I","I",
"O","O","O","O","O","O","O","O","O","O","O","O"
,"O","O","O","O","O",
"U","U","U","U","U","U","U","U","U","U","U",
"Y","Y","Y","Y","Y",
"D","_");
return str_replace($marTViet,$marKoDau,$cs);
}

« Previous Entries